Tháng 1 152014
 
Thành ngữ liên quan đến ngựa của Trung Quốc

塞翁失马安(焉)知祸福 (安(焉)知非福): Tái ông thất mã, an (yên) tri họa phúc (hoặc “an (yên) tri phi phúc) Tái ông 塞翁: ông già ở biên ải. Ông già ở biên ải mất ngựa, sao biết được là họa hay phúc? Ý nói sự việc có vẻ không may xảy ra, chưa chắc kết quả cuối cùng [...]

Tháng 8 062012
 
Hợp Phố châu hoàn 合浦珠还

Giảng nghĩa Nguồn gốc: thiên Mạnh Thường, truyện tuần lại, sách Hậu Hán thư 《后汉书·循吏传·孟尝》 Giản thể: 合浦珠还 Phồn thể: 合浦珠還 Nghĩa: châu về Hợp Phố, chỉ đồ vật đã mất lại quay về với chủ. Điển: Giản thể: 尝迁合浦太守。郡不产谷实,而海产珠宝。与交趾比境,常通商贩,贸籴粮食。先时宰守并多贪秽,诡人采求,不知记极,珠逐渐徙于交趾郡界。于是,行旅不至。人物无资,贫者饿死于道。 尝到官,革易前敝,求民病利。曾未逾岁,去珠复还。百姓皆返其业,商货流通,称为神明。 Phồn thể: 嘗遷合浦太守。郡不產谷實,而海產珠寶。與交趾比境,常通商販,貿糴糧食。先時宰守並多貪穢,詭人采求,不知記極,珠逐漸徙於交趾郡界。於是,行旅不至。人物無資,貧者餓死於道。 嘗到官,革易前敝,求民病利。曾未逾歲,去珠復還。百姓皆返其業,商貨流通,稱為神明。 Phiên âm: Thường thiên Hợp Phố thái thú. Quận bất [...]

Tháng 4 082012
 
Điểu tận cung tàng鳥盡弓藏

Giảng nghĩa: Nguồn gốc: Việt Vương Câu Tiễn thế gia – Sử Kí (Tư Mã Thiên) 司馬遷《史記·越王勾踐世家》 Giản thể: 鸟尽弓藏,兔死狗烹 Phồn thể: 鳥盡弓藏,兔死狗烹 Nghĩa: chim hết thì cất cung, thỏ chết thì nấu chó săn. Ý nói sau khi thành công thì quay ra đối xử tệ bạc với những người đã từng giúp đỡ [...]

Tháng 7 212011
 
Đối ngưu đàn cầm对牛弹琴

Giảng nghĩa: Nguồn gốc: câu truyện về nhạc sư Công Minh Nghi. Thường hay trích điển cố trong sách “Huyền Minh Tập”弦明集 Giản thể: 对牛弹琴 Phồn thể: 對牛彈琴 Phiên âm: duì niú  tán  qín Nghĩa: đàn gảy tai trâu, đối tượng không hiểu nội dung mình truyền đạt, thì nội dung hay đến mấy cũng chẳng [...]

對牛彈琴-Đàn gảy tai trâu

 Song ngữ  Không cho phép bình luận
Tháng 7 202011
 
對牛彈琴-Đàn gảy tai trâu

Ảnh: internet Ví dụ: 阿香 Hương:小蘭,你怎麼一大早就那樣愁眉苦臉的? Này Lan, sao mới sáng sớm mà cậu trông ủ rũ vậy? 小蘭 Lan:哎!我正在煩惱今天去聽演講後要怎麼寫報告 Ừ. Mình đang đau đầu vì hôm nay đi nghe thuyết trình xong phải viết báo cáo. 阿香 Hương:你不是很擅長寫報告? Cậu viết báo cáo giỏi lắm mà. Sao phải lo? 小蘭 Lan:可是這場演講的內容是古典音樂。我對它完全不瞭解。聽了也只不過 是 “對牛彈琴”,能寫出什麽來呢… Nhưng hôm [...]

Tháng 7 122011
 
Họa xà thiêm túc 画蛇添足

Giảng nghĩa: Nguồn gốc: truyện Chiêu Dương vị Sở phạt Ngụy trong Chiến Quốc Sách (Lưu Hướng) 刘向《战国策·昭阳为楚伐魏》 Giản thể:画蛇添足 Phồn thể:畫蛇添足 Phiên âm:huà shé tiān zú Nghĩa: vẽ rắn thêm chân, làm những việc thừa để rồi gây bất lợi cho mình. Điển: Giản thể:  昭阳为楚伐魏,覆军杀将,得八城,移兵而攻齐。陈轸为齐王使,见昭阳,再拜贺战胜,起而问:“楚之法,覆军杀将,其官爵何也?”昭阳曰:“官为上柱国,爵为上执珪。”陈轸曰:“异贵于此者何也?”曰:“唯令尹耳。”陈轸曰:“令尹贵矣,王非置两令尹也。臣窃为公譬可也?楚有祠者,赐其舍人卮酒。舍人相谓曰:‘数人饮之不足,一人饮之有余。请画地为蛇,先成者饮酒。’一人蛇先成,引酒且饮之,乃左手持卮,右手画蛇,曰:‘吾能为之足。’未成,人之蛇成,夺其卮曰:‘蛇固无足,子安能为之足?’遂饮其酒。为蛇足者,终亡其酒。今君相楚而攻魏,破军杀将得八城,不弱兵,欲攻齐。齐畏公甚,公以是为名居足矣。官之上非可重也。战无不胜,而不知止者,身且死,爵且后归,犹为蛇足也。”昭合以为然,解军而去。 Phồn thể: 昭陽爲楚伐魏,覆軍殺將,得八城,移兵而攻齊。陳轸爲齊王使,見昭陽,再拜賀戰勝,起而問:“楚之法,覆軍殺將,其官爵何也?”昭陽曰:“官爲上柱國,爵爲上執珪。”陳轸曰:“異貴于此者何也?”曰:“唯令尹耳。”陳轸曰:“令尹貴矣,王非置兩令尹也。臣竊爲公譬可也?楚有祠者,賜其舍人卮酒。舍人相謂曰:‘數人飲之不足,壹人飲之有余。請畫地爲蛇,先成者飲酒。’壹人蛇先成,引酒且飲之,乃左手持卮,右手畫蛇,曰:‘吾能爲之足。’未成,人之蛇成,奪其卮曰:‘蛇固無足,子安能爲之足?’遂飲其酒。爲蛇足者,終亡其酒。今君相楚而攻魏,破軍殺將得八城,不弱兵,欲攻齊。齊畏公甚,公以是爲名居足矣。官之上非可重也。戰無不勝,而不知止者,身且死,爵且後歸,猶爲蛇足也。”昭合以爲然,解軍而去。 Âm Hán Việt: Chiêu Dương [...]

Tháng 7 182009
 

Giảng nghĩa: Nguồn gốc: chương Nhân Gian Huấn, sách Hoài  Nam Tử 《淮南子·人间训》 Giản thể: 塞翁失马,安知祸福 Phồn thể: 塞翁失馬,安知禍福 Phiên âm: sàiwēng shī mǎ, ān zhī huò fú Âm Hán  Việt: Tái Ông thất mã, yên tri họa phúc Nghĩa: Tái  Ông (ông già ở biên ải) mất ngựa, biết đâu là họa hay phúc?

Tháng 7 102009
 

Giải thích: Giản thể: 约法三章 Phồn thể: 約法三章 Phiên âm: yuē fǎ sān zhāng Ý nghĩa: Chỉ việc lập ra những quy ước đơn giản Nguồn gốc: chương Hình Pháp Kí trong Hán Thư 《汉书·刑法记》, truyện từ Cao Tổ bản kỉ – sách Sử Kí Tư Mã  Thiên 《史记·高祖本纪》. Điển: Hoàn cảnh: Sở Hoài Vương [...]

Tháng 6 032009
 

Giảng nghĩa: Nguồn gốc: mục Hoài Âm Hầu liệt truyện – sách Sử Ký, tác giả: Tư Mã Thiên 司马迁《史记·淮阴侯列传》 Giản thể: 秦失其鹿,天下共逐之 Phồn thể: 秦失其鹿,天下共逐之 Âm Hán Việt: Tần thất kì lộc, thiên hạ cộng trục chi Dịch nghĩa: Tần mất con hươu, thiên hạ cùng đuổi (ý nói nước Tần mất ngôi vị [...]