Giảng nghĩa: Nguồn gốc: chương Nhân Gian Huấn, sách Hoài Nam Tử 《淮南子·人间训》 Giản thể: 塞翁失马,安知祸福 Phồn thể: 塞翁失馬,安知禍福 Phiên âm: sàiwēng shī mǎ, ān zhī huò fú Âm Hán Việt: Tái Ông thất mã, yên tri họa phúc Nghĩa: Tái Ông (ông già ở biên ải) mất ngựa, biết đâu là họa hay phúc?
Tái Ông thất mã 塞翁失马
Tiếng Hán cổ đại
Phản hồi đã bị khóa
Tháng 7 182009
Thường Nga bôn nguyệt 嫦娥奔月
Tiếng Hán cổ đại
Phản hồi đã bị khóa
Tháng 6 302009
Hậu Nghệ bắn rơi 9 mặt trời羿射九日
Tiếng Hán cổ đại
Phản hồi đã bị khóa
Tháng 6 302009
Cộng Công húc đổ núi Bất Chu 共工怒触不周山
Tiếng Hán cổ đại
Phản hồi đã bị khóa
Tháng 6 222009
Tổng quát: Nguồn gốc: thần thoại, được ghi chép trong thiên Thiên Văn Huấn, sách Hoài Nam Tử 《淮南子·天文训》 Giản thể: 共工怒触不周山 Phồn thể: 共工怒觸不周山 Âm Hán Việt: Cộng Công n
Nữ Oa vá trời 女娲补天
Tiếng Hán cổ đại
Phản hồi đã bị khóa
Tháng 6 172009
Thủ châu đãi thố 守株待兔
Tiếng Hán cổ đại
Phản hồi đã bị khóa
Tháng 5 142009
Giải nghĩa: Nguồn gốc: sách Hoài Nam Tử 淮南子 Nguyên văn: 守株待兔 Âm Hán Việt: Thủ châu đãi thố Dịch nghĩa: ôm cây đợi thỏ Điển: Nguyên văn: 宋人有耕者。田中有株。兔走触株,折

